THỦ TỤC CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI

Chủ nhật - 24/07/2016 21:25
                                                                                   THỦ TỤC CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
(Theo Quyết định 42/2014/QĐ-UBND, ngày 29/10/2014 của  UBND tỉnh Quảng Trị V/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ngày 29/10/2014)
 
1.  UBND xã tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí
1.1. Thành lập Hội đồng đánh giá
Hằng năm UBND xã thành lập Hội đồng đánh giá để đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí;
Thành phần của Hội đồng đánh giá gồm: Chủ tịch Hội đồng là chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND xã, các thành viên là mời các tổ chức chính trị, xã hội, cơ quan, đoàn thể, gồm:
- Đại diện Thường trực đảng ủy xã;
- Chủ tịch Mặt trận TQVN xã;
- Các ủy viên UBND xã;
- Trưởng các đoàn thể chính trị, xã hội;
- Trưởng thôn, Bí thư chi bộ các các thôn.
- Nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá: Căn cứ các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh để tự đánh giá mức độ đạt được từng tiêu chí của xã, Hội đồng đánh giá xây dựng báo cáo đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí, báo cáo UBND xã.
1.2. Tổ chức lấy ý kiến
- Tổng hợp kết quả tự đánh giá tiêu chí của UBND xã (theo Phụ lục 01 kèm theo Quy định này), công bố công khai tại trụ sở UBND xã, trung tâm học tập cộng đồng, nhà văn hóa các thôn trên địa bàn xã và trên các loa truyền thanh các thôn/bản ít nhất là 10 ngày;
- Trong thời gian thông báo, công bố công khai, UBND xã chỉ đạo Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã phối hợp với Ban Phát triển nông thôn mới các thôn tổ chức họp thôn khi có trên 50% đại diện số hộ dân trong thôn tham dự và lập biên bản cuộc họp ghi rõ tỷ lệ đại diện hộ dân đồng ý hoặc không đồng ý (bằng hình thức biểu quyết) với kết quả thực hiện các tiêu chí của xã, gửi UBND xã;
- UBND xã không lập hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới khi có từ 20% đại diện số hộ dân tham dự cuộc họp trở lên không đồng ý với kết quả thực hiện các tiêu chí của xã.
1.3. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận
- Số lượng bộ hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới của UBND xã nộp trực tiếp cho UBND cấp huyện: 04 bộ hồ sơ, gồm:
+ Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm tra, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (Bản chính - theo Phụ lục 2.1 ban hành kèm theo Quy định này);
+ Đề án xây dựng nông thôn mới của xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao);
+ Văn bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới được UBND cấp huyện xác nhận (Bản sao - theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy định này);
+ Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã (Bản chính - kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới);
+ Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các tổ chức, đoàn thể xã và nhân dân trong xã về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã (bản chính);
+ Biên bản cuộc họp (gồm Chủ tịch và đại diện các thành viên tham gia Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (Bản chính);
+ Các văn bản chứng minh kết quả đánh giá đạt các chỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới (Bản sao - theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy định này).
- Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế) cấp huyện.
UBND xã tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí và nộp hồ sơ lên cấp huyện: Thực hiện trước ngày 30 tháng 11 hàng năm
2. UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí của cấp xã
2.1. Thành lập Hội đồng thẩm tra
Ủy ban nhân dân cấp huyện/thị xã (Sau đây gọi là UBND cấp huyện) ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí của xã, thành phần của Hội đồng thẩm tra gồm:
- Chủ tịch hội đồng là chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND huyện;
- Thành viên là đại diện lãnh đạo các tổ chức, đoàn thể, cơ quan sau:
+ Mời Đại diện Huyện ủy; Chủ tịch UBMTTQVN huyện;
+ Các đoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Cựu chiến binh);
+ Các phòng ban thuộc UBND huyện (Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện/phòng Kinh tế thị xã, Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Tài nguyên môi trường, Phòng Lao động TB và XH, Phòng Văn hóa và thông tin, Phòng Giáo dục và đào tạo, Phòng Y tế, Công an huyện).
Nếu trong hồ sơ của các xã đã có các văn bản chứng minh kết quả đánh giá đạt các chỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới của xã được cấp có thẩm quyền xác nhận (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này) thì thành phần Hội đồng Hội đồng thẩm tra có thể không có các cơ quan chuyên môn liên quan đến tiêu chí đã có các văn bản chứng minh.
Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm tra cấp huyện là kiểm tra, thẩm tra các tiêu chí do xã tự đánh giá và đề nghị công nhận đạt chuẩn, lập biên bản đánh giá kết quả thẩm tra tiêu chí của từng xã; hoàn thiện hồ sơ, báo cáo UBND cấp huyện.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ), UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản cho UBND các xã và công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng về kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí của từng xã; nêu rõ lý do chưa được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đối với xã chưa đủ điều kiện theo quy định.
2.2. Hoàn thiện hồ sơ
- Hội đồng thẩm tra cấp huyện tổ chức họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện và đại diện lãnh đạo UBND các xã trên địa bàn huyện) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới cho từng xã đã đủ điều kiện; hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới khi tỷ lệ ý kiến nhất trí tại cuộc họp đạt từ 90% trở lên, trình UBND tỉnh, trước ngày 15 tháng 12 hàng năm;
- Số lượng bộ hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới của UBND cấp huyện nộp trực tiếp cho UBND cấp tỉnh: 03 bộ hồ sơ, gồm:
+ Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (Bản chính - theo Phụ lục 2.2 ban hành kèm theo Quy định này);
+ Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho từng xã (Bản chính - kèm theo biểu chi tiết thẩm tra mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho từng xã;
+ Báo cáo tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn huyện tham gia vào kết quảthẩm tra mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho từng xã (Bản chính);
+ Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, đại diện lãnh đạo UBND các xã trên địa bàn huyện) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (Bản chính);
(Kèm theo bộ hồ sơ của UBND xã trình UBND cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này)
- Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh.
3. Tổ chức thẩm định công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới:
3.1. Tổ chức thẩm định và xét công nhận
UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và xét công nhận thành phần Hội đồng thẩm định và xét công nhận gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo UBND tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan thường trực Chương trình MTTQ xây dựng nông thôn mới (Sở Nông nghiệp và PTNT
- Các thành viên gồm:
+ Mời đại diện Văn phòng tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;
+ Đại diện lãnh đạo các đoàn thể (Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Cựu chiến binh);
Đại diện lãnh đạo các đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành (Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Giao thông, Tài nguyên môi trường, Lao động TB và XH Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Công an tỉnh, Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, Văn phòng điều phối tỉnh).
Hội đồng thẩm định và xét công nhận có nhiệm vụ thẩm định kết quả tự đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí của các xã, kết quả thẩm tra của cấp huyện, lập biên bản về kết quả thẩm định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Trong quá trình thẩm định, đối với các địa phương đã có các tiêu chí, chỉ tiêu nông thôn mới đã được các cơ quan chuyên môn thẩm định và trong thời gian chờ cấp giấy
xác nhận thì cũng được Hội đồng thẩm định làm cơ sở để xem xét công nhận đạt chuẩn đối với tiêu chí, chỉ tiêu đó.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ), UBND tỉnh có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho các địa phương, đơn vị liên quan.
3.2. Công nhận
Căn cứ đề nghị của Hội đồng thẩm định, xét công nhận của tỉnh; Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Tổ chức công bố quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

PHỤ LỤC 1
(Kèm theo quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Mẫu tổng hợp kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới của UBND xã để tổ chức lấy ý kiến nhân dân
                                 
                                                     
ỦY BAN NHÂN DÂN        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ………                                              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       
   
 
 
Số: ………/TB-UBND        ………, ngày ….. tháng ….. năm 20……….
 
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ ĐỂ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
           Căn cứ biên bản đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới của Hội đồng đánh giá tiêu chí nông thôn mới của xã ….. ngày ... tháng ….. năm ………, Ủy ban nhân dân xã thông báo Kết quả tự đánh giá thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã để các tổ chức, cơ quan, đoàn thể, các thôn và người dân trong xã biết để tổ chức lấy ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn vào năm .... như sau:
 
TT TÊN TIÊU CHÍ CHỈ TIÊU TỔNG SỐ HIỆN TRẠNG TỶ LỆ
(%)
ĐẠT CHUẨN
(ghi đạt hoặc không đạt)
1 Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch
1.1  Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Đạt        
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới Đạt        
 
1.3
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướngvăn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp Đạt        
2 Giao thông
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tônghóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100%        
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 70%        
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa 100%        
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại phải thuận tiện 70%        
3 Thủy lợi
3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt        
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa 85%        
4 Điện
4.1 Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Đạt        
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 98%        
5 Trường học
5.1 Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia 80%        
6 Cơ sở vật chất văn hóa
6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch Đạt        
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy địnhcủa Bộ VH-TT-DL 100%        
7 Chợ nông thôn
7.1 Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định 100%        
8 Bưu điện
8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt        
8.2 Có Internet về đến thôn Đạt        
9 Nhà ở dân cư
9.1 Nhà tạm, dột nát 0        
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng 80%        
10 Thu nhập
10.1 Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn(triệu đồng) 17        
11 Hộ nghèo
11.1 Tỷ lệ hộ nghèo < 5%        
12 Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
12.1 Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động Đạt        
13 Hình thức tổ chức sản xuất
13.1 Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả > 0%        
14 Giáo dục          
14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đạt        
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (Phổ thông, bổ túc, học nghề) 85%        
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo > 35%        
15 Y tế          
15.1 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt        
15.2 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế Đạt        
16 Văn hóa          
16.1 Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL 70%        
17 Môi trường          
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia 85%        
17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường Đạt        
17.3 Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp Đạt        
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt        
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Đạt        
18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh          
18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn Đạt        
18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định Đạt        
18.3 Đảng bộ chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh Đạt        
18.4 Các tổ chức đoàn thể của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Đạt        
19 An ninh, trật tự xã hội          
19.1 An ninh trật tự xã hội được giữ vững Đạt        
Tổng số tiêu chí đã đạt của xã: …………….. Tiêu chí
Tổng số tiêu chí của xã chưa đạt: …………...tiêu chí
 
 Nơi nhận:                                                                            TM. UBND HUYỆN
- Như trên;                                                                                            CHỦ TỊCH
-…………;                                                                                             (Ký tên, đóng dấu)
- ………..;
- Lưu VT, NTM                
 
 

PHỤ LỤC 2
(Kèm theo quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Mẫu Tờ trình đề nghị thẩm tra, thẩm định xã đạt chuẩn nông thôn mới:
Mẫu số 2-1
 
ỦY BAN NHÂN DÂN                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ………………                                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       
   
 
Số: ………../TTr-UBND                                 …….,ngày …..tháng …..năm 20…
 
 
                                                TỜ TRÌNH
Về việc thẩm tra, xét công nhận xã ……………………….
đạt chuẩn nông thôn mới năm ……………. (hoặc 5 năm ………../…………. )

 
                        Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện………………..
 
Căn cứ Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   tháng   năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị Ban hành quy định tạm thời về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Đề án xây dựng nông thôn mới của xã được phê duyệt và Báo cáo số ……../BC-UBND ngày ………/……./.20………. của UBND xã ………….. về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã;
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày …../…./20………. của UBND xã ………. đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.
UBND xã ………….. kính trình UBND huyện …………………. thẩm tra xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới năm …………….. (hoặc 5 năm: ……../…….).
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
1. Đề án xây dựng nông thôn mới của xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).
2. Văn bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới được UBND cấp huyện xác nhận (bản sao).
3. Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã (bản chính - kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới);
4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các tổ chức, đoàn thể xã và nhân dân trong xã về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã (bản chính).
5. Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xã, Ban Quản lý xã, các ban Phát triển nông thôn) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính).
6. Các văn bản chứng minh kết quả đánh giá đạt các chỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới (bản sao).
Kính đề nghị UBND huyện …………………… xem xét, thẩm tra./.
 
 
Nơi nhận:                                                                               TM. UBND XÃ
- Như trên;                                                                                            CHỦ TỊCH
-…………;                                                                                          (Ký tên, đóng dấu)
- Lưu VT, NTM                
 
Mẫu số 2-2
ỦY BAN NHÂN DÂN                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN………………                                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                                      
Số: ………../TTr-UBND                                 …….,ngày …..tháng …..năm 20 …
 
TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định, xét công nhận xã …………………, huyện ………….
đạt chuẩn nông thôn mới năm ……………. (hoặc 5 năm ………../…………. )

 
                                    Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
 
Căn cứ Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   tháng   năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị Ban hành quy định tạm thời về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Báo cáo số ……………. /BC-UBND ngày …../………/20 ………. của UBND huyện ……. về thẩm tra hồ sơ và kết quả đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho xã ………………..;
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày ……../ ………./20 ……… của UBND huyện ……………. đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.
UBND huyện ……………….. kính trình UBND tỉnh …………….. thẩm định, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới năm ……………….. (hoặc 5 năm:………./……….).
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
1. Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho xã (bản chính - kèm theo biêu chi tiết thẩm tra mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho xã).
2. Báo cáo tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn huyện tham gia vào kết quả thẩm tra mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho xã (bản chính).
3. Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, đại diện lãnh đạo UBND các xã trên địa bàn huyện) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính).
(Kèm theo bộ hồ sơ của UBND xã trình UBND huyện thẩm tra)
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thẩm định./.
 
Nơi nhận:                                                                            TM. UBND HUYỆN
- Như trên;                                                                                            CHỦ TỊCH
-…………;                                                                                          (Ký tên, đóng dấu)
- ………..;
- Lưu VT, NTM                
 

 
PHỤ LỤC 3
(Kèm theo quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Mẫu Tờ đăng ký xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới:
Mẫu số 3-1
ỦY BAN NHÂN DÂN                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ……….                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

       
 
   
 
 Số: ………/UBND-…….
V/v đăng ký "Xã đạt chuẩn nông thôn mới" năm ……… (hoặc 5 năm: …../…..)
             ………, ngày ….. tháng ….. năm 20……….
                                        Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện …………………,
 
Căn cứ Quyết định số    /QĐ-UBND ngày   tháng   năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị Ban hành quy định tạm thời về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo của địa phương)
Tính đến tháng ……. năm …….., xã ……… đã thực hiện hoàn thành ………../19 tiêu chí đạt …. %(theo quy định tại Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ) và có đủ điều kiện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong 6 tháng đầu năm …………..
Trên cơ sở khối lượng và tiến độ thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã,Ủy ban nhân dân xã ……………. (huyện ……………, tỉnh ……….) đăng ký và cam kết hoàn thành các điều kiện theo quy định để được công nhận “Xã đạt chuẩn nông thôn mới” năm ……………….. (hoặc 5 năm: ………….-……………)
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân huyện ……………., tỉnh ………….. xem xét, xác nhận./.
 
XÁC NHẬN CỦA UBND HUYỆN…….                                 TM. UBND XÃ
               CHỦ TỊCH                                                                     CHỦ TỊCH
 

 
PHỤ LỤC 4
(Kèm theo quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
 
Các văn bản chứng minh kết quả đánh giá đạt các chỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới (bản sao), bao gồm:
1. Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; hồ sơ cắm mốc quy hoạch và biên bản nghiệm thu cắm mốc quy hoạch; quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Công văn của cấp có thẩm quyền xác nhận hệ thống điện trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
3. Quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia (hoặc quyết định công nhận trường có cơ sởvật chất đạt chuẩn quốc gia) của Chủ tịch UBND huyện, thị xã kèm theo Quyết định công nhận thư viện và các phòng chức năng đạt chuẩn của Sở Giáo dục và đào tạo. Bảng thống kê học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (Phổ thông, bổ túc, học nghề), Bảng thống kê tỷ lệ lao động qua đào tạo của xã.
4. Quyết định công nhận chợ nông thôn đạt chuẩn theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quyết định công nhận trạm Y tế xã đạt chuẩn quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Giấy công nhận "Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới" được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Công văn của cấp có thẩm quyền xác nhận số hộ trên địa bàn xã được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn quốc gia.
8. Quyết định công nhận hộ nghèo trên địa bàn xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Quyết định công nhận phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Quyết định công nhận Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Quyết định công nhận các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
12. Quyết định công nhận an ninh, trật tự xã hội được giữ vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
13. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2 năm liên tục) của Hợp tác xã (hoặc tổ hợp tác).
14. Hợp đồng liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã) với doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản (nếu có).
15. Hợp đồng hoặc các văn bản liên quan đến tổ chức thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn... của các cơ sở sản xuất.
16. Quy chế quản lý nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Con số ấn tượng
49/101
Là số xã đạt chuẩn Nông thôn mới
15,53
Là số tiêu chí đạt bình quân của tỉnh
01/7 huyện đạt chuẩn nông thôn mới
(huyện Cam Lộ -đạt chuẩn năm 2019)
3 xã đạt chuẩn kiểu mẫu 
(xã Vĩnh Kim, Vĩnh Thủy, Cam Chính: đạt chuẩn ntm kiểu mẫu năm 2019)
Liên kế website
Thống kê lượt truy cập
  • Đang truy cập18
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm16
  • Hôm nay1,182
  • Tháng hiện tại59,618
  • Tổng lượt truy cập4,407,294
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây